Hiện nay, trà lúa vụ chiêm xuân đang trong giai đoạn cuối đẻ nhánh, ôm đòng - trỗ bông. Dự kiến, diện tích lúa trỗ từ sau ngày 5/5. Thời tiết những ngày qua nắng, mưa xen kẽ, đêm và sáng trời se lạnh, đây là điều kiện thuận lợi cho một số đối tượng sâu bệnh phát sinh và gây hại như: Bệnh đạo ôn cổ bông, khô vằn, sâu cuốn lá nhỏ....Trên cây lúa sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 đã và đang gây hại với mật độ trung bình 1-2 con/m2 , cao 3-5 con/m2 , sâu non lứa 3 dự kiến sẽ phát sinh gây hại trên tất cả các trà lúa trỗ sau ngày 5/5 trở đi ở các địa bàn.
Để đạt được năng suất, chất lượng lúa chiêm xuân cao, trạm Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 3 - Chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn bà con nông dân các biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lúa, cụ thể như sau:
Bà con nông dân TDP Tân Ninh chăm sóc lúa chiêm xuân
1. Biện pháp chăm sóc, chỉ đạo phòng trừ: Tập trung chăm sóc, điều tiết nước, bón phân cân đối, tăng cường phân kali tạo điều kiện cho lúa làm đòng - trỗ bông thuận lợi, nhằm tăng năng suất, chất lượng. - Đối với bệnh đạo ôn cổ bông: Khuyến cáo phun thuốc 100% diện tích giống lúa nhiễm đạo ôn như: BC15, TBR225, lúa Nhật, lúa nếp, các giống lúa thơm,... Thời điểm phun thuốc: khi lúa trỗ được từ 5 - 10% số bông/ruộng hoặc khi lúa đã trỗ thoát. Sử dụng một trong các loại thuốc BVTV có hiệu quả cao như: Nativo 750WP, Bim 800WP, Fuji- one 40EC, Filia 25SE, Amistar top 325SC... Đối với những diện tích lúa đã bệnh đạo ôn lá, giống nhiễm cần tiến hành phun kép lần 2 sau lần 1 từ 5 - 7 ngày.
- Đối với sâu cuốn lá nhỏ lứa 3: Tập trung chỉ đạo phòng trừ nơi có mật độ sâu non từ 20 con/m2 trở lên đối với trà lúa giai đoạn đòng- trỗ bông và 50con/m2 trở lên đối với trà lúa giai đoạn đẻ nhánh.
Thời gian tiến hành phòng trừ từ ngày 5/5 đến 15/5/2026 (tùy tình hình thực tế tại đồng ruộng các TDP) khi sâu non ở tuổi 1,2 bằng một trong các thuốc BVTV đặc hiệu như: Incipio 200SC, Solo 350SC, Clerver 300WG, Bite 30SC,... Ngoài ra, tiếp tục theo dõi diễn biến sự phát sinh của các đối tượng sâu, bệnh hại khác như: Bệnh đốm sọc - bạc lá vi khuẩn, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt thóc, sâu đục thân 2 chấm, tập đoàn rầy, chuột để có biện pháp chỉ đạo, phòng trừ kịp thời.